Thứ Năm, 29 tháng 12, 2016

Các dạng năng lượng chính:

1. Nhiên liệu hóa thạch 
2. Năng lượng hạt nhân
3. Năng lượng sinh khối
4. Năng lượng mặt trời
5. Các dạng năng lượng khác

1. Nhiên liệu hóa thạch (Fossil fuel)

1.1Than đá (Coal)
-Than bùn (Peat)
-Than non (Lignite)
-Than than bitum (Bituminous coal)
-Than cứng hay than anthraxit (Anthracite)
1.2 Dầu và khí thiên nhiên (Oil and natural gas)
-Dầu thô
-Dầu hỏa (kerosene, paraffin oil)
-Xăng
-Khí dầu mỏ
-Khí thiên nhiên
1.3 Đá phiến dầu và cát chứa dầu
-Đá phiến dầu (Oil shale)
-Cát chứa dầu ( Tar sand)

2. Năng lượng hạt nhân (Nuclear Energy)

2.1 Năng lượng phân hạch hạt nhân (fission)
2.2 Năng lượng tổng hợp hạt nhân (fusion)

3. Năng lượng mặt trời (Solar energy)

-Nhiệt mặt trời
-Pin mặt trời
-Solar Hydrogen

4.Năng lượng sinh khối (Biomass Energy)

-Năng lượng sinh khối từ các phế phẩm nông lâm nghiệp như rơm rạ, lá cây rụng, bã mía, phân gia súc (sản xuất biogas
-Gỗ, than gỗ (charcoal)
-Ngoài ra người ta còn sản xuất methanol, ethanol từ sinh khối...

5. Các nguồn năng lượng khác

5.1 Thủy điện (hydro power, water power, hydroelectricity)
5.2 Địa nhiệt (Geothermal energy)
5.3 Năng lượng gió (Wind energy)
5.4 Năng lượng thủy triều (Tidal energy)
5.5 Năng lượng từ gradient nhiệt đại dương (Ocean Thermal Energy Conversion)
5.6 Năng lượng từ sóng đại dương (Ocean Waves).